Đề tham khảo thi THPT Quốc gia Môn Lịch sử

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ TĨNH

TRƯỜNG THCS & THPT DTNT HÀ TĨNH

(Đề thi có   trang)

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2018

Bài thi:  Khoa học xã hội, Môn : Lịch sử

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

 

          Mã đề thi 101

Họ, tên thí sinh………………………………………………………..Số báo danh…………………

Câu 1:  Địa bàn hoạt động chủ yểu của cuộc khởi nghĩa Hương Khê là các tỉnh

  1.  A. Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quãng Bình.
  2. B. Nghệ An, Thanh Hóa, Quảng Bình, Quảng Trị.
  3. Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị.
  4.   Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị.

Câu 2: Tổ chức hoặc  phong trào nào sau đây không gắn liền với hoạt động của Phan  Bội Châu?

  1.   A. Hội Duy tân.                                         Phong trào Đông Du.
  2. C. Phong trào Duy tân.                              Việt Nam Quang phục hội.

Câu 3: Trong phong trào chống Pháp cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX cuộc khởi nghĩa nào không thuộc phong trào Cần Vương?

  1. A. Khởi nghĩa Hương Khê.                      B. Khởi nghĩa Yên Thế.
  2.  C. Khởi nghĩa Ba Đình.                            D. Khởi nghĩa Bãi Sậy.

Câu 4: Nội dung nào sau đây không phán ảnh đúng chủ trương, đường lối cứu nước của Phan Bội Châu?

  1.    Tiến hành cải cách, nâng cao dân trí dân quyền.

B.Đưa học sinh sang Nhật học tập để đánh Pháp.

C.Đánh Pháp, giành độc lập thành lập nền quân chủ lập hiến.

  1.  D. Dùng bạo lực vũ trang để đánh Pháp giành độc lập.

Câu 5: Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất 1873 đã khiến thực dân Pháp

  1.        A. tiến hành các cuộc hành quân xâm lược.
  2.  B.  hoang mang lo sợ và tìm cách thương lượng.
  3. C. từ bỏ âm mưu xâm lược nước ta.
  4.  D. rút quân khỏi Hà Nội và các tỉnh Bắc Kì.

Câu 6: Sự thất bại phong trào yêu nước và cách mạng cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX ở Việt Nam chứng tỏ sự

  1.   A. khủng hoảng về đường lối cứu nước.            B. lỗi thời của  ý thức hệ phong kiến
  2.    bất lực của triều đình nhà Nguyễn.                D. non yếu của phong trào yêu nước.

Câu 7: Trong phong trào yêu nước chống Pháp  cuối thế kỉ XIX sự kiện đánh dấu phong trào Cần Vương thất bại là

  1. A. Vua Hàm Nghi bị bắt.                            B. Phan Đình Phùng hi sinh.
  2. C. cuộc khởi nghĩa Hương Khê thất bại.    D. Vua hàm nghi bị bắt, Phan Đình Phùng hi sinh.

Câu 8: Bài học lớn nhất từ sự thất bại của Triều đình nhà Nguyễn trong cuộc kháng chiến chống Pháp 1858- 1884 là

  1.  A. đoàn kết , lãnh đạo nhân dân tiến hành cuộc kháng chiến.
  2.   B. kết hợp giữa quân sự với ngoại giao.
  3. biết chớp thời cơ .
  4.   D. nghệ thuật quân sự độc đáo.

Câu 9: Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh, sau khi đánh bại chủ nghĩa phát xít Đức, Liên Xô cam kết

  1. A. cùng Mĩ quản lí nước Đức.                    B. tham chiến chống Nhật ở châu Á.
  2.           C. hỗ trợ Mĩ vũ khí để chống  Nhật.           D. hình thành liên minh với Mĩ để chống Nhật.

Câu 10: Nội  dung nào sau đây không phải là quyết định của Hội nghị Ianta?

  1. A. Thống nhất phải tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức , Nhật.
  2. B. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
  3.  C. Hình thành đồng minh chống phát xít.

               D.Thỏa thuận việc đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng.

      Câu 11: Nhân tố chủ yểu chi phối quan hệ quốc tế nửa sau thế kỉ XX là

  1.  A. Chiến tranh lạnh.                                            xu thế toàn cầu hóa.
  2.   C. các liên minh kinh tế.                                     D. các khối quân sự đối lập.

      Câu 12:   Một trong những “di chứng” của chiến tranh lạnh là

  1.   A. sự bùng nổ xung đột do tranh chấp lãnh thổ.
  2.   B. cuộc chạy đua vũ trang giữa các cường quốc.
  3.    C. khả năng đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.
  4.   D. tình trạng gia tăng xu thế li khai ở nhiều nơi.

Câu 13: Đảng lãnh đạo phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Ấn Độ là

  1. A. Đảng Quốc Đại.                                   B.Đảng Dân tộc.
  2.    Đảng nhân dân.                                    C. Đảng cộng sản.

Câu 14:   Năm 1960 được lịch sử ghi nhận là “ năm châu Phi”  vì

  1. A. chủ nghĩa thực dân cũ tan rã cùng với hệ thống thuộc địa của nó.
  2.  B. nhiều nước Bắc Phi và Tây Phi giành độc lập.
  3. C. các thuộc địa còn lại ở châu Phi giành độc lập.
  4. D. có 17 nước châu Phi được trao trả độc lập.

Câu 15: Biến đổi quan trọng nhất của các nước Đông Nam Á sau Chiến  tranh thế giới thứ hai là

  1. từ các nước thuộc địa trở thành các nước độc lập.
  2.  B. đạt nhiều thành tựu trong quá trình xây dụng  và phát triển đất nước.
  3.   C. đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân được nâng cao.
  4. hầu hết các nước đều tham gia tổ chức ASEAN.

Câu 16: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ la tinh trở thành “ lục địa bùng cháy” vì sự phát triển của phong trào

  1. A. bãi công của công nhân.                                       B. nổi dậy của nông dân.
  2. đấu tranh nghị trường.                                          D. đấu tranh vũ trang.

Câu 17: Để can thiệp  vào công việc nội bộ của các nước khác, Mĩ đã sử dụng khẩu hiệu

  1. A. “ Thế giới luôn công bằng”.                              B. “ Cam kết và mở rộng”.
  2.    “ Thúc đẩy dân chủ”. D. “ Mĩ là siêu cường duy nhất đóng vai trò lãnh đạo thế giới”.

Câu 18: Nguyên nhân chung dẫn đến sự phát triển kinh tế Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

  1. A. lãnh thổ rộng lớn, giàu tài nguyên thiên nhiên.
  2. B. sử dụng  hợp lí nguồn viện trợ từ bên ngoài.
  3. C. con người được coi là vốn quý.
  4.  D. áp dụng thành công những thành tựu  khoa học kĩ thuật vào sản xuất

Câu 19:  Thách thức lớn nhất của Việt Nam khi phải đối mặt trong xu thế toàn cầu hoá là

  1.   A. sự chênh lệch về trình độ dân trí khi tham gia hội nhập.
  2.  B. sự cạnh tranh khốc liệt trong thị trường thế giới.
  3.   sự bất bình đẳng trong quan hệ quốc tế.
  4.     quản lí, sử dụng chưa có hiệu quả các nguồn vốn từ bên ngoài.

        Câu 20:  Đặc điểm nổi bật của cuộc Cách mạng khoa học – công nghệ  là gì?

  1. A. Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
  2.  B. Khoa học – kỹ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

C.Tạo ra nguồn của cải vật chất khổng lồ.

        D .Diễn ra xu thế toàn cầu hóa.

 Câu 21: Tổ chức chính trị nào dưới đây là của tiểu tư sản trí thức ở Việt Nam trong giai đoạn 1919-1925?

  1. A.  Đảng Lập hiến.                                   B. Đảng Thanh niên.
  2. Đảng Tân Việt.                                    D. Việt  Nam Quốc dân Đảng.

Câu 22: Cuối năm 1928, Hội Việt Nam cách mạng thanh niên thực hiện chủ trương “ vô sản hóa” nhằm

  1. A. tuyên truyền vận động cách mạng, nâng cao ý thức chính trị cho giai cấp công nhân.
  2. B. thúc đẩy phong trào công nhân phát triển, trở thành nòng cốt của phong trào dân tộc.
  3. C. tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh để đánh đổ đế quốc pháp và tay sai.
  4. D. thúc đẩy phong trào công nhân, phong trào yêu nước phát triển.

Câu 23: Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) xác định nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là đánh đổ

  1. A. đế quốc Pháp, bọn phong kiến và tư sản  phản cách mạng.
  2. B. bọn phong kiến, đế quốc Pháp và tư sản phản cách mạng.
  3. C. bọn phong kiến, tư sản phản cách mạng và đế quốc Pháp.
  4. D. bọn địa chủ phong kiến, đế quốc Pháp và tay sai.

Câu 24:  Sự kiện lịch sử nào đã chấm dứt vai trò lịch sử của Việt Nam Quốc dân Đảng với tư cách là một chính đảng trong phong trào dân tộc Việt Nam từ đầu thế kỉ XX?

  1. A. Khởi nghĩa Yên Bái thất bại( 2.1930).
  2. B. Đông Dương Công sản liên đoàn thành lập( 9.1929).
  3. C. Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời ( đầu năm 1930).
  4. D. Nguyễn Thái Học bị bắt và xử bắn ( năm 1930).

 Câu 25:  Sự kiện nào dưới đây được xem là bước ngoạt vĩ  đại  trong  lịch sử  cách mạng ViệtNam?

  1. Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ. B. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.
  2. C. Thắng lợi của chiến dịch Hồ Chí Minh.    D. Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám.

 Câu 26. Sự kiện nào dưới đây khẳng định Nguyễn Ái Quốc hoàn toàn tin tưởng đi theo con đường cách mạng vô sản?

  1. A. Tham gia sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa.
  2. B. Tham dự Đại hội lần thứ V của Quốc tế Cộng sản.
  3. C. Đọc bản Sơ thảo luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin.
  4. D. Bỏ phiếu tán thành Quốc tế cộng sản, tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.

 Câu 27: Với  sự kiện nào sau đây,phong trào công nhân Việt Nam hoàn toàn chuyển sang tự giác?

  1. A. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên ra đời tháng 6-1925.
  2. B. Cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son tháng 8-1926.
  3. C. Ba tổ chức cộng sản ra đời năm 1929.
  4. D. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời năm 1930.

  Câu 28: Luận cương chính trị do Trần Phú soạn thảo xác định nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Đông Dương là

  1. A. đánh đế quốc và đánh phong kiến. B. đánh phong kiến.
  2. C. đánh đế quốc. D. cách mạng ruộng đất.

  Câu 29:  Nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt của cách mạng Đông Dương  những năm 1936-1939 là

  1. A. độc lập dân tộc và người cày có ruộng.
  2. B. đánh đổ thực dân Pháp giành độc lập.
  3. C. đánh đổ phong kiến , thực hiện cách mạng ruộng đất
  4. D. chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh.

  Câu 30: Khẩu hiệu “ Đánh đuổi Nhật- Pháp” được thay bằng khẩu hiệu “ Đánh đuổi phát xít Nhật”  được nêu ra trong

  1. A. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng ( 9-3-1945)

        B.Chỉ thị “ Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”

        C.Hội nghị toàn quốc của Đảng ( từ 13 đến 15-8-1945)

  1. D. Đại hội quốc dân Tân Trào.

   Câu 31:  Hội nghị Trung ương lần thứ 8 (5/1941) xác định hình thái của cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở nước ta là

  1. khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền
  2. B. từ giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
  3. C. dùng bạo lực cách mạng để đánh bại kẻ thù.
  4. D. đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.

 Câu 32. Trong giai đoạn 1930-1945, để xây dựng lực lượng chính trị cho cuộc khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền, một trong những nhiệm vụ cấp bách của Đảng là

  1. A. vận động quần chúng tham gia mặt trận Việt Minh.

       B.vận động ngoại kiều đấu tranh chống phát xít.

  1. C. vận động thành lập nhiều hội cứu quốc mới.
  2. vận động quần chúng tham gia Cứu quốc quân.

Câu 33: Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

  1. A. dân tộc ta có truyền thống yêu nước nồng nàn, bất khuất.
  2. B. sự lãnh đạo tài tình của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
  3. C. toàn Đảng, toàn dân đoàn kết nhất trí, đồng lòng.
  4. điều kiện khách quan và chủ quan thuận lợi.

Câu 34:  Thời cơ  “ ngàn năm có một” của tổng khởi nghĩa tháng Tám  năm1945 được Đảng ta xác định tồn tại trong khoảng thời gian nào?

        A.Từ khi Nhật đảo chính Pháp đến khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

  1. B. Từ khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.
  2. C. Từ khi Nhật đảo chính Pháp đến khi Nhật đầu hàng Đồng minh.
  3. D. Từ khi phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh đến khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

Câu 35:  Ý nào sau đây phản ánh không đúng về khó khăn của nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?

  1. A. Các cơ sở công nghiệp của ta chưa kịp phục hồi sản xuất.
  2. B. Ngân sách nhà nước lúc này hầu như trống rỗng.
  3. C. Nhân dân mới giành được chính quyền.
  4. D. Trên cả nước ta còn 6 vạn quân Nhật chờ giải giáp.

Câu 36: Để bước đầu xây dựng chính quyền cách mạng, ngày 6-1-1946, chính phủ lâm thời nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa tổ chức

  1. A. cuộc bầu cử hội đồng nhân dân các cấp. B. cuộc tổng tuyển cử bầu Quộc hội.
  2. C. thành lập Chính phủ liên hiệp kháng chiến. D. Thành lập Ủy ban hành chính các cấp.

 Câu 37: Săp xếp các sự kiện sau theo trình tự thời gian:

  1. 1. Thực dân pháp mở cuộc tấn công lên Vệt Bắc lần thứ nhất.
  2.  2. Thực dân Pháp kí hiệp định Giownevo.
  3. 3. Thực dân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban Nam bộ.
  4. A. 1,3,2 B. 3,1,2.                        C. 2,1,3.                     D. 1,2,3.

Câu 38: Mục đích chung của kế hoạch tấn công lên căn cứ Việt Bắc( 1947), kế hoach Rơ ve(1949), kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi ( 1950) là nhằm

  1. A. xoay chuyển cục diện chiến tranh. B. kết thúc chiến tranh trong danh dự.
  2. C. đẩy cuộc chiến tranh lê quy mô lớn. D. Nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

 

Câu 39: Mặt trận nào đóng vai trò quyết định nhất đối với thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp( 1945-1954)?

  1. Kinh tế.   B. Chính trị.              C. Ngoại giao.             D. Quân sự.

Câu 40: Nguyên tắc bất biến  của Chính phủ nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa trong cuộc đấu tranh chống ngoại xâm và nội phản từ sau ngày 2-9-1945đến trước ngày 19-12-1946 là

  1. A. giữ vững độc lập dân tộc. B. phân hóa kẻ thù.
  2. giữ vai trò lãnh đạo của Đảng. D. Đảm bảo thắng lợi.

 

……………………….Hết………………………………

 

 

ĐÁP ÁN

1A 2C 3B 4A 5B 6A 7C 8A 9B 10C
11A 12A 13A 14D 15A 16D 17C 18D 19B 20A
21B 22A 23A 24A 25B 26D 27D 28B 29D 30B
31D 32A 33D 34B 35C 36B 37B 38B 39D 40A